Vải địa kỹ thuật không dệt ART

VẢI ĐỊA KỸ THUẬT KHÔNG DỆT ART VÀ ART D

Vải địa kỹ thuật không dệt ART và ART D được sản xuất từ xơ Polyester hoặc xơ Polypropylene nhập khẩu. Được ứng dụng rộng rãi trong các công trình giao thông, thủy lợi, môi trường…

ỨNG DỤNG

Chức năng phân cách

Vải địa kỹ thuật không dệt ART và ART D dùng để ngăn giữa hai lớp vật liệu có kích thước hạt khác nhau, như đá hay đá dăm, hay cát với nền đất yếu. Dưới tác động của hiệu ứng nhất là những hiệu ứng tác động bới các phương tiện vận chuyển như xe tải, xe container, xe thồ hay xe khách tác động lên làm cho vật liệu hạt giữ nguyên vẹn các đặc tính cơ học của nó.

Chức năng gia cường

Vải địa kỹ thuật không dệt ART và ART D có tính chịu kéo cao nên các đơn vị thiết kế áp dụng đặc tính này để truyền hoặc tăng cường cho đất khả năng chịu kéo để gia tăng và cố định nền cốt cho đất. Người ta cũng có thể dùng các túi may bằng vải địa kỹ thuật để chứa đất.

Chức năng bảo vệ

Vải địa kỹ thuật không dệt ART và ART D có tính bền kéo, chống đâm thủng cao, tính bền môi trường (chịu nước mặn) và khả năng tiêu thoát nước nhanh; vải địa kỹ thuật được dùng kết hợp với một số vật liệu khác như bê tông, đá, rọ đá, thảm đá, tạo thành lớp đệm ngăn cách chống xói mòn và bảo vệ cho triền đê, bờ đập, bờ biển hay các cột bê tông cột trụ của cầu.

Chức năng lọc

Vải địa kỹ thuật không dệt ART và ART D đóng vai trò là lớp lọc được đặt ở giữa hai lớp vật liệu có độ thấm nước và cỡ hạt khác nhau. Nhờ có lớp lọc này mà các hạt có kích thước nhỏ từ 0,075 micromet cũng không thể lọt qua hoặc thất thoát với tỷ lệ rất thấp 095 tức là mất đi 5% loại có cỡ 0,075 micromet. Chức năng của lớp lọc là tránh sự xói mòn từ phía vật liệu có cỡ hạt mịn hơn vào lớp vật liệu thô.

Chức năng tiêu thoát nước

Vải địa kỹ thuật không dệt ART và ART D có khả năng thấm theo phương vuông góc với mặt phẳng, vải địa kỹ thuật không dệt dùng để chế tạo mương tiêu thoát nước ngầm. Dòng thấm trong đất sẽ tập trung đến rãnh tiêu có bố trí lớp vải lọc và dẫn đến tập trung nước bằng đường ống tiêu.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT VẢI ĐỊA KỸ THUẬT KHÔNG DỆT ART (ISO 9001 : 2015)

Xem chi tiết: TẠI ĐÂY

2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT VẢI ĐỊA KỸ THUẬT KHÔNG DỆT ART D (ISO 9001 : 2015)

Xem chi tiết: TẠI ĐÂY

Ghi chú: Ngoài các sản phẩm sản xuất theo những thông số kỹ thuật trên chúng tôi còn sản xuất các sản phẩm có các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng và tiêu chuẩn của dự án (Xem chi tiết)

ƯU ĐIỂM TRONG THI CÔNG

Tạo sự ổn định cho nền đắp.

Nhanh chóng tạo được bề mặt làm việc trên nền đất yếu.

Tiết kiệm được khối lượng san lấp lớp đệm.

Giảm khối lượng đào bóc hữu cơ.

QUÝ KHÁCH CẦN BÁO GIÁ SẢN PHẨM VUI LÒNG ĐỂ LẠI THÔNG TIN

Vải địa kỹ thuật không dệt ART
5 (100%) 1 vote

Xem thêm

Vải địa kĩ thuật gia cường GET

VẢI ĐỊA KỸ THUẬT GIA CƯỜNG GET

Vải địa kỹ thuật gia cường GET được sản xuất từ xơ Polyester hoặc xơ Polypropylene nhập khẩu có tính trơ bền được ứng dụng rộng rãi cho các ứng dụng giao thông, thủy lợi,….

Với đặc điểm có cường độ chịu kéo cao, độ dãn dài thấp (<25%), khả năng thoát nước tốt nên vải địa kỹ thuật gia cường GET được lựa chọn cho các ứng dụng ổn định và gia cường nền đất yếu, làm lớp phân cách, lớp lọc trong xây dựng công trình nhất là các công trình giao thông, xây dựng bến bãi…

ỨNG DỤNG

Chức năng ổn định và gia cuờng nền đất yếu

Vải địa kỹ thuật gia cường GET được sử dụng như một biện pháp tiết kiệm và hiệu quả để phục hồi các khu vực đất rất yếu như đầm phá, ao bùn, với tính năng gia cường. Nếu không sử dụng vải địa kỹ thuật gia cường, lớp cát thô sẽ tác động trực tiếp lên nền đất lằm cho nền đất mềm bị biến dạng. Do vậy cần trải một lớp vải địa dệt trước khi rải sỏi, đá trên nền đất yếu. Vải dệt trải lên bề mặt nền đất mềm sẽ làm nền đất ổn định và kiểm soát sự biến dạng của đất theo hai cách: sức căng của vải dệt sẽ chia nhỏ sức ép của lớp đất thô để ngăn không cho đất bị đào thải thành những hốc nhỏ và sự tác động qua lại giữa vải dệt và đất xung quanh tạo ra lực ma sát để hạn chế sự di chuyển của đất và gia cường cho đất.

Chức năng phân cách và ổn định mương rãnh:

Khi rãnh chôn ống thoát nước ngầm được trải một lớp vải địa kỹ thuật gia cường GET trước khi lấp đầy bằng đất mịn, sức căng của vải dệt tạo ra độ bền hỗ trợ hướng lên phía trên giữ chặt đường ống đã được lấp đầy sỏi vào các khoảng trống ở giữa, đồng thời lớp vải dệt còn là lớp phân cách giữa lớp đất mịn sử dụng để san lấp lớp đất thô tự nhiên.

Chức năng lọc và thoát nước: 

Vải địa kỹ thuật gia cường GET đóng vai trò như một hệ lọc với các chỉ tiêu lý học và thủy lực học như hệ số thấm, tốc độ dòng chảy cao. Kích thước lỗ của vải cho phép nước đi qua mà vẫn giữ lại các hạt đất và không sợ bị lấp tắc.

Chức năng chống xói mòn 

Một lớp sỏi hoặc đã hộc thường được sử dụng để chống xói mòn cho bờ sông và bờ biển. Vải dệt sẽ được thi công giữa lớp đá và lớp đất phía dưới. Giữ cho đất không bị xói mòn trước sự tác động của sóng biển.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT VẢI ĐỊA KỸ THUẬT GET (ISO 9001 : 2015):
Xem chi tiết: TẠI ĐÂY

Ghi chú: Ngoài các sản phẩm sản xuất theo những thông số kỹ thuật trên chúng tôi còn sản xuất các sản phẩm có các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng và tiêu chuẩn của dự án.

ƯU ĐIỂM TRONG THI CÔNG

Giảm chi phí trong để xử lý nền đất yếu.

Tiết kiệm được khối lượng đào đắp.

Rút ngắn được thời gian thi công.

Giảm được chi phí vận chuyển.

QUÝ KHÁCH CẦN BÁO GIÁ SẢN PHẨM VUI LÒNG ĐỂ LẠI THÔNG TIN

Vải địa kĩ thuật gia cường GET
5 (100%) 2 votes

Xem thêm

Màng chống thấm HDPE

MÀNG CHỐNG THẤM HDPE-HSE

Màng chống thấm HDPE-HSE của ARITEX sản xuất có chiều dày từ 0.25mm đến 3mm có khả năng chống thấm cao chịu được tia UV, hệ số thấm nhỏ (1×10-14 cm/giây) không gây hại cho môi trường, độ bền đạt tới trên 50 năm nên được ứng dụng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau.

Màng chống thấm HDPE-HSE không gây hại tới môi trường, có thể đựng nước ngọt để sinh hoạt. Sử dụng làm màng chống thấm trong xử lý nước thải, lót đáy bãi chôn lấp rác, làm hồ nuôi thủy sản, bể Biogas…

ỨNG DỤNG

Xử lý chất thải độc hại

Xử lý chất thải độc hại đã và đang luôn là vấn đề gây chỉ trích trong các ngành công nghiệp. Màng chống thấm HDPE-HSE được sử dụng rộng rãi trong việc chứa các nguyên liệu độc hại, xử lý nước thải và làm lớp đệm lọc nước trong khai thác mỏ. Với tính năng kháng hóa học, chống thấm và độ dẻo cao, màng chống thấm HDPE đưa ra giải pháp bảo vệ môi trường bền vững và tin cậy.

Xử lý lót bãi rác thải

Với tính năng chống thấm vượt trội, có cường độ chịu kéo và sức kháng thủng cao, và kháng tia cực tím, màng chống thấm HDPE-HSE đưa ra một giải pháp lâu dài đối với việc chứa rác thải. Màng chống thấm HDPE-HSE có rất nhiều loại độ dày để đáp các yêu cầu khác nhau của dự án.

Sử dụng cho hồ nuôi trồng thủy sản, kênh mương và chứa nước

Dự trữ nước là một vấn đề hết sức quan trọng. Sự an toàn và không độc hại của nguyên liệu Polyethylen giúp cho sản phẩm màng chống thấm HDPE-HSE là vật liệu lót lý tưởng trong các ứng dụng với hồ nuôi trồng thủy sản, kênh mương và chứa nước. Được pha trộn giữa hạt Polyethylene tốt nhất, đủ lượng carbon đen và chất chống oxy hóa. Màng chống thấm HDPE-HSE hoàn toàn kháng được tia cực tím khi lắp đặt ở ngoài trời trong một thời gian dài.

Sử dụng trong ứng dụng khai thác mỏ

Khai thác mỏ yêu cầu những thanh chắn tin cậy nhất cho hệ thống lót của hầm chứa. Màng chống thấm HDPE-HSE được sử dụng rộng rãi cho hệ thống lót với chất lượng tốt nhất, độ bền cao nhất và thời gian sử dụng kéo dài nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên biệt trong khai thác mỏ.

Màng chống thấm HDPE-HSE có rất nhiều loại có sức kháng thủng và độ dày khác nhau để đáp ứng các yêu cầu khác nhau của dự án. Màng chống thấm HDPE-HSE với khả năng kháng các chất hóa học tốt nhất đã và đang được sử dụng rất thành công cho một số dự án khai thác mỏ như là vật liệu lót cho lớp đệm lọc nước trong khai thác mỏ.

Chống thấm hồ cảnh quan, hồ sân Golf

Sản phẩm cũng được sử dụng để chống thấm cho các hồ nước cảnh quan, hồ sân Golf kinh tế và hiệu quả, v.v. Đặc biệt với màng chống thấm HDPE nhiều màu sắc thân thiện môi trường, tạo cảnh quan tự nhiên thẩm mỹ cao.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT HDPE-HSE (ISO 9001 : 2015)

Xem chi tiết: TẠI ĐÂY

Ghi chú: Ngoài các sản phẩm sản xuất theo những thông số kỹ thuật trên chúng tôi còn sản xuất các sản phẩm có các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng và tiêu chuẩn của dự án.

2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT HDPE-HSE (GM)

Xem chi tiết: TẠI ĐÂY

(Được sản xuất theo Tiêu chuẩn GM 13-Viện Địa kỹ thuật tổng hợp)

ƯU ĐIỂM TRONG THI CÔNG

Tính trơ lỳ và độ bền cao.

Tiết kiệm chi phí vận tải so với vật liệu đất sét truyền thống.

Tiết kiệm được không gian chôn lấp rác.

Chất lượng được kiểm soát đồng nhất.

Thi công nhanh chóng.

QUÝ KHÁCH CẦN BÁO GIÁ SẢN PHẨM VUI LÒNG ĐỂ LẠI THÔNG TIN

Màng chống thấm HDPE
4.7 (93.33%) 3 votes

Xem thêm

Màng chống thấm GCL

MÀNG CHỐNG THẤM SÉT TỔNG HỢP GCL

Màng chống thấm GCL ARITEX là một dạng vật liệu đặc biệt khi gặp nước tạo ra màng keo có tác dụng chống thấm (tỷ lệ keo >95%) và được cấu tạo ở dạng thảm, thành phần chính bao gồm: Lớp phủ bề mặt bằng vải địa kỹ thuật không dệt, lớp giữa là bentonite dạng bột, lớp lót đáy là vải địa kỹ thuật dạng dệt.

Màng chống thấm GCL được sử dụng để chống thấm cho công trình, phủ lên bề mặt thành đất hố đào nhằm tăng tính ổn định của thành vách hố đào và tránh thẩm thấu nước.

ỨNG DỤNG

Chôn lấp các chất thải, bảo vệ môi trường

Màng chống thấm GCL được sử dụng để lót đáy ô chôn lấp rác hợp vệ sinh theo quy trình tiêu chuẩn môi trường nhằm ngăn chặn nước rỉ rác nhiễm bẩn ra môi trường xung quanh.

Lót đáy ao, hồ, bồn bể chứa chất nhiễm bẩn: GCL được sử dụng để lót đáy các hồ chứa chất bẩn bởi khả năng chống thấm tốt đồng thời giải quyết được vấn đề nền đất ở các khu vực này.

Phủ đóng bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh

Màng chống thấm GCL cũng được sử dụng để phủ đóng bãi chôn lấp rác một cách hợp vệ sinh, nhằm giải quyết các vấn đề môi trường như ngăn nước mưa, thu khí ga, ngăn mùi, chống ô nhiễm….Màng chống thấm GCL đặc biệt phù hợp với lớp mái dốc bởi độ bền kéo cao và hệ số ma sát lớn.

Chống thấm đê, đập, kênh mương

Màng chống thấm GCL được sử dụng để chống thấm đê, đập thủy điện, kênh mương thủy lợi, phát huy khả năng chống thấm của bentonite và khả năng kháng cắt của các lớp vải địa kỹ thuật.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÀNG CHỐNG THẤM SÉT TỔNG HỢP GCL (ISO 9001:2015)

Các chỉ tiêuTiêu chuẩnĐơn vịART 3000ART 4000ART 4700
Trọng lượng bột BentoniteASTM D 5993g/m2
(+/-5%)
2.73.74.7
Trọng lượng lớp vải không dệtASTM D 5261g/m2> 180> 180> 180
Trọng lượng lớp vải dệtASTM D 5261g/m2> 110> 110> 110
Chỉ số trương nở BentoniteASTM D 5890Ml/2g> 24> 24> 24
Độ tách nước BentoniteASTM D 5891ml< 18< 18< 18
Hệ số thấmASTM D 5084m/s< 5 x 10-11
< 3 x 10 -11< 5 x 10 -12
Cường độ chịu kháng bócASTM D 6496N> 65

Ghi chú: Ngoài các sản phẩm sản xuất theo những thông số kỹ thuật trên chúng tôi còn sản xuất các sản phẩm có các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng và tiêu chuẩn của dự án.

ƯU ĐIỂM TRONG THI CÔNG

Chịu được các tác động hóa lý của môi trường. Không bị hiệu ứng khô-nứt như đất sét truyền thống.

Tiết kiệm chi phí vận tải so với vật liệu đất sét truyền thống tới 150 lần.

Tăng không gian chôn lấp rác.

Chất lượng được kiểm soát đồng nhất.

Thi công nhanh chóng, đơn giản, không đòi hỏi phương pháp ghép nối đặc biệt.

QUÝ KHÁCH CẦN BÁO GIÁ SẢN PHẨM VUI LÒNG ĐỂ LẠI THÔNG TIN

Màng chống thấm GCL
5 (100%) 2 votes

Xem thêm

Bấc thấm đứng PVD (VID)

BẤC THẤM ĐỨNG PVD (VID)

Bấc thấm đứng PVD (VID) là vật liệu địa kỹ thuật dùng để thoát nước nhằm gia tăng quá trình cố kết của nền móng.

Bấc thấm đứng PVD (VID) được cấu tạo từ hai lớp: lớp vỏ lọc bằng vải địa kỹ thuật không dệt Poly propylene; lớp lõi thoát nước được sản xuất từ nhựa Polyester.

Bấc thấm đứng PVD (VID) có khả năng chống chịu được với vi khuẩn Bacteria và các loại vi khuẩn hữu cơ khác. Không bị ăn mòn hay biến chất bởi các loại axit, kim hay các loại chất hoà tan có trong đất. Khả năng chống mài mòn cực tốt.

ỨNG DỤNG

Gia cố nền đất yếu

Bấc thấm kết hợp với đắp gia tải được sử dụng để xử lý gia cố nền đất yếu, trong thời gian ngắn có thể đạt tới 95% độ ổn định dài hạn, tạo khởi động cho quá trình ổn định tự nhiên ở giai đoạn sau. Quá trình gia cố có thể được rút ngắn 3 tháng bằng gia tải cộng phương pháp bơm hút chân không.

Ổn định nền

Các công trình có thể ứng dụng bấc thấm để xử lý nền đất yếu rất đa dạng, bao gồm đường cao tốc, đường dẫn đầu cầu, đường băng sân bay, đường sắt, bến cảng, kho xăng dầu… xây dựng trên nền đất yếu và có tải trọng động.

Xử lý môi trường

Bấc thấm được sử dụng để xử lý nền đất yếu, đất nhão thường thấy ở các khu vực ô chôn lấp rác. Bấc thấm Ceteau-drain cũng được sử dụng để tẩy rửa các khu vực đất bị ô nhiễm, bằng công nghệ hút chân không, hút nước ngầm thấm qua các lớp đất bị ô nhiễm, mang theo các chất ô nhiễm lên bề mặt để xử lý.

OLYMPUS DIGITAL CAMERA

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

TIÊU CHUẨN BẤC THẤM ĐỨNG VID (ISO 9001 : 2015)

Chỉ tiêu
Properties
Phương pháp thử
Method
Đơn vị
Unit
Giá trịGiá trị
I. Bấc thấmVID 75VID 4.5
Khối lượngASTM D 3776g/m7095
Chiều dày ASTM D 5199mm> 3.0> 4.5
Bề rộng Normalmm100100
Khả năng thoát nước tại áp lực 10 KN/m 2ASTM D 4716x10 -6 m 3 /s> 80> 80
Khả năng thoát nước tại áp lực 350KN/m 2ASTM D 4716x10 -6 m 3 /s> 60> 60
Cường độ chịu kéo khi đứtASTM D 4595kN> 2.0> 2.5
Độ giãn dài khi đứtASTM D 4595%> 20> 20
Cường độ kéo giậtTCVN 8871-1kN> 1.6> 1.6
Độ giãn dài khi đứtTCVN 8871-1%> 20> 20
Độ dãn dài với áp lực 0.5 KNTCVN 8871-1%< 10< 10
II. Vỏ lọc - Filter
Bề dàyASTM D 5199mm> 0.25> 0.25
Hệ số thấmASTM D 4491x10 -4 m/s> 1.4> 1.4
Kích thước lỗ O 95TCVN 8871-6mm< 0.075< 0.075

TIÊU CHUẨN BẤC THẤM ĐỨNG RID (ISO 9001 : 2015)

Chỉ tiêuPhương pháp thửĐơn vịGiá trịGiá trị
I. Bấc thấm RID 75RID 4.5
Khối lượngASTM D 3776g/m7580
Chiều dày ASTM D 5199mm> 3.2> 4.0
Bề rộng Normalmm100100
Khả năng thoát nước tại áp lực 10 KN/m 2ASTM D 4716x10 -6 m 3 /s> 80> 80
Khả năng thoát nước tại áp lực 350KN/m 2ASTM D 4716x10 -6 m 3 /s> 60> 60
Cường độ chịu kéo khi đứtASTM D 4595kN> 2.2> 2.5
Độ giãn dài khi đứtASTM D 4595%> 20> 20
Cường độ kéo giật TCVN 8871-1kN> 1.7> 1.9
Độ giãn dài khi đứtTCVN 8871-1%> 20> 20
Độ dãn dài với áp lực 0.5 KNTCVN 8871-1%< 10< 10
II. Vỏ lọc
Hệ số thấm ASTM D 4491x10 -4 m/s> 1.4> 1.4
Kích thước lỗ O 95 TCVN 8871-6mm< 0.075< 0.075
Cường lực chịu xé TCVN 8871-2N> 100> 100
Lực kháng xuyên thủng thanhTCVN 8871-4N> 100> 100
Cường lực kháng bục TCVN 8871-5kPa> 900> 900

Ghi chú: Ngoài các sản phẩm sản xuất theo những thông số kỹ thuật trên chúng tôi còn sản xuất các sản phẩm có các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng và tiêu chuẩn của dự án.

ƯU ĐIỂM TRONG THI CÔNG

Chi phí thấp, thời gian cố kết đất nhanh hơn so với các phương pháp truyền thống như đắp gia tải hoặc giếng cát.

Tiết kiệm được khối lượng đào đắp.

Rút ngắn được thời gian thi công.

Giảm được chi phí vận chuyển, chi phí thi công.

QUÝ KHÁCH CẦN BÁO GIÁ SẢN PHẨM VUI LÒNG ĐỂ LẠI THÔNG TIN

Bấc thấm đứng PVD (VID)
5 (100%) 2 votes

Xem thêm

Bấc thấm ngang PHD (RID)

Bấc thấm ngang PHD

Bấc thấm ngang PHD (RID) có tác dụng thoát nước theo chiều ngang.

Bấc thấm ngang PHD (RID) cấu tạo gồm hai phần: phần lõi nhựa được làm từ Polyvinyl Chloride và được bao bọc bên ngoài bằng lớp vải địa kỹ thuật không dệt Polyester, được kết cấu mềm dẻo và tách biệt nhau. Phần lõi nhựa chịu được áp lực cao và khả năng kháng nén đủ để chịu được tải trọng vật liệu đắp trong quá trình thi công; phần lõi Polyester không bị suy giảm trong môi trường ẩm ướt. Nước sẽ thấm qua lớp vỏ lọc Polyester và chảy dọc theo lõi bấc thoát ra ngoài.

ỨNG DỤNG

Sử dụng kết hợp với bấc thấm đứng để thay thế nền cát .

Sử dụng cho các vật liệu thoát nước ngầm .

Sử dụng cho hệ thống thoát nước bề mặt ( sân golf, sân thể thao, … ).

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

TIÊU CHUẨN BẤC THẤM NGANG RID (ISO 9001 : 2015)

Chỉ tiêuPhương pháp thửĐơn vịGiá trịGiá trị
I. Bấc thấm RID 200RID 300
Bề rộngASTM D 3774mm200300
Chiều dàyTCVN 8220mm88
Khả năng thoát nước tại áp lực 100 KpaASTM D4716m 3 /s.m> 80x10 -6> 100x10 -6
Lực chịu nénASTM D 1621kPa > 250> 250
Độ dãn dài khi đứtASTM D 4595%< 25< 25
II. Vỏ lọc
Lực kéo giật TCVN 8871-1N> 250> 250
Lực kháng xuyên thủng thanhTCVN 8871-4N> 100> 100
Áp lực kháng bụcTCVN 8871-5kPa> 900> 900
Hệ số thấm ASTM D 4491x10 -4 m/s> 1.4> 1.4
Kích thước lỗ O 95 TCVN 8871-6mm< 0.075< 0.075

Ghi chú: Ngoài các sản phẩm sản xuất theo những thông số kỹ thuật trên chúng tôi còn sản xuất các sản phẩm có các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng và tiêu chuẩn của dự án

ƯU ĐIỂM TRONG THI CÔNG.

Chi phí thấp, thời gian cố kết đất nhanh hơn so với các phương pháp truyền thống như đắp gia tải hoặc giếng cát.

Tiết kiệm được khối lượng đào đắp.

Rút ngắn được thời gian thi công.

Giảm được chi phí vận chuyển, chi phí thi công.

QUÝ KHÁCH CẦN BÁO GIÁ SẢN PHẨM VUI LÒNG ĐỂ LẠI THÔNG TIN

Bấc thấm ngang PHD (RID)
5 (100%) 1 vote

Xem thêm

Rọ đá

RỌ ĐÁ

Sản phẩm rọ đá của chúng tôi mang thương hiệu Bassac Gabion có các đặc tính kỹ thuật như sau:

Mắt lưới lục giác, kích thước 80x100mm, 100x120mm được dệt bằng máy tạo ra các panel liên  tục, xoắn 3 vòng.

Tải trọng phá hủy lưới rọ theo chiều dệt: 4.300 kg/m (dây 2.7mm) và 5.300 kg/m (dây 3.0mm).

Dây thép đạt tiêu chuẩn cường độ chịu kéo ³ 380 N/mm2, đường kính 2.2; 2.4 hoặc 2.7mm.

Chiều dày lớp mạ theo tiêu chuẩn quốc tế BS 443 hoặc TCVN 2053-93.

Bọc nhựa PVC có độ dày lớp bọc 0.5mm.

Kích thước đá tối thiểu 90mm, tối đa 240mm; với công trình biển tối thiểu 120mm.

Rọ đá Gabico sản xuất theo tiêu chuẩn cơ sở TC-01-2004 và TC-02-2004

STTTên dự ánLoạiSố lượng
(m2)
Năm
1Luồng cho tàu Biển trọng tải lớn vào sông Hậu.
Gói thầu 6A
Gói thầu 6B
(6x2x0.23)m700002015
2Dự án chống sản lở bán đảo Thanh Đoan (đoạn 2)(2x6x0.3)m15002015
3Dự án TL - 725 Di Linh - Lâm Đồng(2x1x1)m
(1.5x1x1)m
27432015
4Dự án PT GT đồng bằng Bắc Bộ (NDTDP)
Giai đoạn 2 bao gồm:
+ Chỉnh trị cửa Lạng Giang
+ Hành lang đường thủy số 3 Sông Ninh Cơ - Nam Định
2mx6mx0,3m
2mx5mx0,5m
140002013 - 2015
5Dự án Giồng Riềng - Kiên Giang2x1x0.3m100002014 - 2015

ỨNG DỤNG

Xây các tường chắn (tường trọng lực)

Kè đê, đập, mái dốc để chống sụt trượt, lở trôi và xói mòn.

Lát lòng kênh/mương chống xói mòn.

Xây đập chắn nước, đập lưu nước, kiểm soát, điều phối và cải tạo dòng chảy.

Bảo vệ cửa xả, cống xả.

Bảo vệ chân cầu, hố móng cột điện/điện thoại.

ƯU ĐIỂM TRONG THI CÔNG

Thi công đơn giản và nhanh chóng.

Vận chuyển dễ dàng, có thể sử dụng nguyên liệu đá tại chỗ.

Sử dụng được đá kích thước nhỏ, độ chặt cao.

Đan máy, tiến độ đảm bảo, chất lượng ổn định, mắt lưới đều, phân tán lực đồng đều.

Mắt lưới xoắn 3 vòng, kết cấu vững chắc.

Lưới mạ kẽm và bọc PVC chống xâm thực của môi trường.

Kết cấu mềm chịu được biến dạng hay sụt trượt của kết cấu nền.

Khả năng thoát nước tốt giúp giảm áp lực thủy động.

QUÝ KHÁCH CẦN BÁO GIÁ SẢN PHẨM VUI LÒNG ĐỂ LẠI THÔNG TIN

Rọ đá
5 (100%) 1 vote

Xem thêm

Ống địa kỹ thuật Geotube

ỐNG ĐỊA KỸ THUẬT GEOTUBE

Ống địa kỹ thuật Geotube do ARITEX sản xuất được làm từ vải địa kỹ thuật dệt cường lực cao Polyester hoặc Polypropylene khả năng kháng chịu được môi trường nước biển, kháng tia cực tím(UV), chịu được độ pH.

Với thiết kế riêng biệt vải địa kỹ thuật dệt có cấu trúc đặc biệt tạo cho ống địa kỹ thuật có khả năng thoát nước tốt tăng thời gian cố kết và tuổi thọ lâu dài.

Ống địa kỹ thuật được sử dụng trong các công trình làm đê phá sóng ngoài khơi, làm kè, làm bờ bao, lõi đê, tường chắn, các công trình sông ngòi, xây dựng các công trình hạ tầng, hàng hải và ứng phó sự cố lũ lụt.

ỨNG DỤNG

Đê bao bảo vệ bờ

Công nghệ ống địa kỹ thuật được kiểm chứng là biện pháp hữu hiệu bảo vệ bờ chống lại xói lở gây ra do tác động của bão và áp thấp nhiệt đới.

Đê phá sóng ngoài khơi

Xói lở bờ biển, dịch chuyển và tích tụ cát đến những nơi không mong muốn do tác động của sóng biển và thủy triều. Để giải quyết vấn đề này, người ta lắp đặt các ống đê mềm ống địa kỹ thuật ngoài khơi để phá sóng.

Mỏ hàn và cầu tàu

Sử dụng công nghệ đê mềm ống địa kỹ thuật là biện pháp lý tưởng để xây dựng các mỏ hàn mềm. Các đoạn đê ngắn lắp đặt vuông góc với bờ biển làm giảm thiểu sự mất cát do nước chảy ven bờ, giúp tái tạo các bờ biển đã bị xói lở.

Hình thành các đảo nhân tạo

Hàng chục Km Ống địa kỹ thuật đã được sử dụng làm đê vĩnh cửu cho các hòn đảo nhân tạo. Cát và đất sau đó được bơm vào phía sau đê tạo thành mặt bằng xây dựng công trình.

Ống địa kỹ thuật Geotube, túi địa kỹ thuật Geobag được sản xuất theo thiết kế cho từng dự án riêng biệt

THÔNG SỐ KỸ THUẬT GEOTUBE VÀ GEOBAG

SẢN XUẤT CHO DỰ ÁN PTGT ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ WB6-NDTDP

Các chỉ tiêuTiêu chuẩnTiêu chuẩnĐơn vịGeotubeGeobag
PolypropylenePolypropylene
Kích thướcm5 x 11.210 x 4.4
Cường độ chịu kéo (md/cd)TCVN 8485ASTM D 4595kN/m> 135/110> 100/80
Độ dãn dàiTCVN 8485ASTM D 4595%< 25< 25
Cường độ mối mayTCVN 8871-1ASTM D 4884kN/m> 76> 55
Sức kháng thủngTCVN 8871-3ASTM D 6241N106.5
Hệ số thấmTCVN 8487ASTM D 4491s -1> 0.4> 0.4
Kích thước lỗ O 95TCVN 8871-6ASTM D 4751mm< 0.34< 0.34

ƯU ĐIỂM TRONG THI CÔNG

Đơn giản, dễ thiết kế và thi công.

Thời gian thi công nhanh.

Giá thành xây dựng thấp.

Kết cấu mềm mại dễ dàng bám theo địa hình.

Dễ dàng duy tu bảo dưỡng và tháo dỡ khi cần thiết.

Vật liệu thân thiện với môi trường, tận dụng được vật liệu tại nơi xây dựng công trình.

QUÝ KHÁCH CẦN BÁO GIÁ SẢN PHẨM VUI LÒNG ĐỂ LẠI THÔNG TIN

Ống địa kỹ thuật Geotube
Đánh giá của bạn

Xem thêm